Triển khai trạm sạc Scharge: hạ tầng điện, cấu hình trạm, hợp quy và vận hành
Yêu cầu hạ tầng điện, ba cấu hình trạm tham khảo, an toàn và hợp quy, quy trình triển khai sáu bước khoảng 6 – 7 tuần, vận hành và bảo trì trạm sạc Scharge trên một đầu mối.
10 · Hạ tầng điện
Yêu cầu hạ tầng điện và mặt bằng
Công suất đặt của trạm quyết định phương án cấp điện. Số liệu dưới đây dùng cho khảo sát sơ bộ; thiết kế thi công do đơn vị tư vấn tính toán theo hiện trạng lưới điện, điều kiện lắp đặt và quy chuẩn hiện hành.
Sơ đồ nguyên lý một sợi
Lưới điện
Trạm biến áptheo công suất đặt
Tủ phân phối tổng
Công tơSPD 1 + 2ACB/MCCB
thanh cái hạ thế 380/220 V
MCCB · RCD BSC141 pha
MCCB · RCD BSC803 pha
MCCB · RCD BSC1603 pha
nối đất chung · đo kiểm khi nghiệm thu
Sơ đồ tham khảo. Mỗi trụ một lộ riêng có CB và thiết bị chống dòng rò (RCD) kiểu B.
Nhu cầu nguồn tham khảo theo loại trụ
Loại trụ
Nguồn
Công suất vào
Dòng vào
CB
AC 7 kW
1 pha 220 V
7,0 kVA
32 A
40 A
SC14
1 pha 220 V
14,1 kVA
64 A
80 A
DC 40 kW
3 pha 380 V
43,0 kVA
65 A
80 A
SC80
3 pha 380 V
86,0 kVA
131 A
160 A
SC160
3 pha 380 V
171,9 kVA
261 A
320 A
DC 240 kW
3 pha 380 V
257,9 kVA
392 A
500 A
DC 320 kW
3 pha 380 V
343,9 kVA
523 A
630 A
Trụ DC tính ở hiệu suất 94%, hệ số công suất 0,99; trụ AC theo dòng định mức. CB chọn theo dòng làm việc; hiệu chỉnh theo nhiệt độ, phương thức đi cáp và tiêu chuẩn thiết kế.
Ví dụ tính nhanh
Trạm 2 × SC160 + 4 × SC14: tổng công suất biểu kiến ≈ 2 × 171,9 + 4 × 14,1 ≈ 400 kVA. Chọn máy biến áp 560 kVA — mang tải khoảng 71% khi toàn bộ trụ chạy hết công suất; trụ AC phân đều lên ba pha.
Phương án cấp điện theo quy mô trạm
Quy mô
Cấu hình ví dụ
Công suất biểu kiến
Phương án cấp điện tham khảo
Nhỏ
2 – 4 × SC14
≈ 28 – 56 kVA
Lưới hạ thế hiện hữu nếu còn dư công suất; tủ nhánh riêng
Vừa
1 – 2 × SC80 + 2 × SC14
≈ 115 – 200 kVA
Tủ hạ thế riêng; kiểm tra dư tải máy biến áp hiện hữu
Lớn
2 – 4 × SC160
≈ 345 – 690 kVA
Trạm biến áp riêng khoảng 560 – 1 000 kVA
Trạm sạc nhanh quy mô lớn
Nhiều tủ DC 240 – 400 kW
trên 1 MVA
Trạm biến áp trung thế riêng, thoả thuận đấu nối với điện lực
Danh mục khảo sát hiện trường
Nguồn điện
Công suất đặt, dung lượng máy biến áp hiện hữu và khả năng nâng cấp
Khoảng cách tủ tổng đến vị trí trụ: tiết diện cáp, sụt áp
Hệ thống nối đất và điện trở tiếp địa
Phân bổ đều trụ AC 1 pha lên ba pha
Thủ tục thoả thuận đấu nối, nâng công suất với điện lực (nếu có)
Mặt bằng
Kích thước ô đỗ, lối tiếp cận của xe trong tầm cáp 5 m
Bệ móng trụ DC, cao độ chống ngập, thoát nước
Mái che; khoảng trống thông gió theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất
Tín hiệu 4G hoặc đường truyền Ethernet tại vị trí trụ
Chiếu sáng, biển báo, camera, phòng cháy chữa cháy theo quy định
11 · Cấu hình trạm tham khảo
Ba cấu hình trạm tham khảo
Các cấu hình điển hình giúp ước tính nhanh công suất đặt, máy biến áp và diện tích trước khi khảo sát. Số liệu tính khi toàn bộ trụ chạy hết công suất cùng lúc.
A
Bãi đỗ chung cư, văn phòngSạc qua đêm, giờ hành chính
10 × SC14
Trụ AC hai súng đặt giữa hai ô đỗ; dùng nguồn hạ thế sẵn có của toà nhà.
Điểm sạc
20 súng AC
Xe sạc cùng lúc
20
Công suất mỗi xe
7 kW
Công suất đặt
140 kW
Công suất biểu kiến
≈ 141 kVA
Nguồn cấp đề xuất
MBA 250 kVA hoặc tủ nhánh từ MBA hiện hữu
Mang tải MBA
≈ 56%
Phân pha
4 – 3 – 3 trụ
Diện tích ô đỗ
≈ 250 m²
B
Trạm đội xe dịch vụTaxi, giao hàng, xe công vụ
4 × SC80 + 4 × SC14
DC cho sạc nhanh giữa ca, AC cho xe đỗ dài; một tủ phân phối chung cạnh máy biến áp.
Điểm sạc
8 súng DC · 8 súng AC
Xe sạc cùng lúc
16
Công suất mỗi xe DC
80 kW · 40 kW khi 2 xe/tủ
Công suất đặt
376 kW
Công suất biểu kiến
≈ 400 kVA
Nguồn cấp đề xuất
MBA 560 kVA
Mang tải MBA
≈ 71%
Diện tích ô đỗ
≈ 200 m²
C
Trạm sạc nhanh công cộngTrục giao thông, trạm dừng nghỉ
4 × SC160 + 2 × SC14
Tủ DC dưới mái che, AC bổ sung cho xe đỗ lâu; trạm biến áp riêng cạnh khu sạc.
Điểm sạc
8 súng DC · 4 súng AC
Xe sạc cùng lúc
12
Công suất mỗi xe DC
tới 160 kW · 80 kW khi 2 xe/tủ
Công suất đặt
668 kW
Công suất biểu kiến
≈ 716 kVA
Nguồn cấp đề xuất
MBA 1 000 kVA
Mang tải MBA
≈ 72%
Diện tích ô đỗ
≈ 150 m²
Trụ ACTủ DCÔ đỗ 2,5 × 5,0 mTủ phân phối, máy biến áp
Cách tính nhanh công suất trạm
1Cộng công suất vàoS = Σ StrụLấy công suất vào từng loại trụ ở bảng nhu cầu nguồn (SC14 ≈ 14,1 kVA; SC80 ≈ 86,0 kVA; SC160 ≈ 171,9 kVA).
2Áp hệ số đồng thờiStt = S × kđtk = 1 khi mọi trụ chạy hết công suất; nhỏ hơn 1 khi thiết kế theo số liệu khai thác thực tế.
3Chọn máy biến ápSMBA ≥ Stt ÷ 0,8Chọn cấp tiêu chuẩn gần nhất phía trên: 250 · 400 · 560 · 750 · 1 000 kVA; mang tải không quá 80%.
Chưa áp dụng hệ số đồng thời; ô đỗ 2,5 × 5,0 m, chưa gồm lối xe và khu kỹ thuật. Có thể giảm cấp máy biến áp theo hệ số đồng thời trong thiết kế chi tiết; nên dự phòng cáp, bệ móng và lộ ra tủ cho giai đoạn mở rộng. Sơ đồ bố trí mang tính minh hoạ, không theo tỷ lệ.
12 · An toàn và hợp quy
An toàn, tiêu chuẩn và hợp quy
An toàn trạm sạc được bảo đảm ở hai tầng: bảo vệ tích hợp trong trụ và bảo vệ tại hệ thống cấp điện. Bảng đối chiếu thể hiện trạng thái đáp ứng hiện tại so với tiêu chuẩn quốc gia và dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện.
Bảo vệ tích hợp trong trụ
Quá áp
Ngắt khi điện áp lưới vượt ngưỡng cho phép
Thấp áp
Ngừng sạc khi điện áp lưới dưới ngưỡng
Rò điện
Phát hiện dòng rò, cắt mạch sạc
Chống sét
Bảo vệ quá áp xung do sét lan truyền
Nhiệt độ cao / thấp
Giám sát nhiệt độ thiết bị, bảo vệ khi vượt ngưỡng
Quá dòng
Cắt khi dòng vượt định mức
Quá sạc
Dừng theo tín hiệu của xe và giới hạn phiên
Ngắt khi đầy
Trụ AC tự ngắt khi pin đầy
Trụ DC có bảy chức năng bảo vệ đầu tiên; chức năng ngắt khi đầy áp dụng cho trụ AC. Trụ DC 40 kW có thêm nút dừng khẩn cấp.
Đối chiếu tiêu chuẩn và quy chuẩn
Yêu cầu
Căn cứ
Giải pháp Scharge
Trạng thái
Vỏ tối thiểu IP54 khi lắp ngoài trời
Dự thảo QCVN
Toàn bộ dòng trụ đạt IP54 theo thông số nhà sản xuất
Đáp ứng
Mỗi mạch cấp nguồn trụ có RCD kiểu B
Dự thảo QCVN · IEC 62423
Bố trí tại tủ phân phối, mỗi lộ trụ một thiết bị
Thực hiện khi thi công
Hệ số công suất ≥ 0,9 tại điểm giao nhận, mọi chế độ tải
Dự thảo QCVN
DC 40 kW: ≥ 0,99 (nhà sản xuất); các dòng khác xác nhận khi thử nghiệm
Chờ thử nghiệm
Chống sét lan truyền SPD loại 1 và loại 2
Dự thảo QCVN
Bố trí tại tủ tổng và tủ phân phối
Thực hiện khi thi công
Công tơ điện tử thông minh tại điểm giao nhận
Dự thảo QCVN
Lắp tại tủ tổng; trụ có đo đếm tích hợp (AC cấp 2, DC cấp 1)
Thực hiện khi thi công
Yêu cầu chung hệ thống sạc điện có dây cho xe điện
TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017)
Đối chiếu thông số, lập hồ sơ thử nghiệm
Chờ thử nghiệm
Yêu cầu riêng cho trạm sạc DC
TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014)
Áp dụng cho SC80 · SC160 và dòng DC mở rộng
Chờ thử nghiệm
Chứng nhận CE; hệ thống quản lý ISO 9001, 14001, 45001
Công bố của nhà sản xuất
Theo hồ sơ nhà sản xuất
Đáp ứng
Đo kiểm an toàn khi nghiệm thu
Điện trở tiếp địa hệ thống
Điện trở cách điện cáp và thiết bị
Thử tác động RCD từng lộ
Kiểm tra SPD, CB, đấu nối tủ phân phối
Chức năng dừng khẩn cấp (trụ có nút E-stop)
Chạy thử phiên sạc, đối chiếu đo đếm
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện do Bộ Công Thương công bố lấy ý kiến ngày 07/8/2026, thực hiện Thông báo 307/TB-VPCP ngày 16/6/2026; dự thảo đề xuất hiệu lực từ 01/7/2027. Hồ sơ hợp quy Scharge sẽ cập nhật theo bản quy chuẩn chính thức khi ban hành.
13 · Triển khai
Quy trình triển khai trạm sạc
Sáu bước từ khảo sát đến vận hành, thực hiện trên một đầu mối. Thiết bị được cung ứng trong khoảng 03 tuần kể từ khi đặt hàng; thi công hạ tầng chạy song song để rút ngắn tổng thời gian.
Tuần 1Tuần 2Tuần 3Tuần 4Tuần 5Tuần 6Tuần 7
1
Khảo sát hiện trườngMặt bằng, nguồn điện, nhu cầu sạc
SST
Tuần 1
2
Thiết kế giải phápCấu hình trụ, công suất đặt, sơ đồ một sợi, báo giá
SST
Tuần 1–2
3
Hợp đồng và đặt hàngKý hợp đồng, tạm ứng, đặt hàng nhà cung ứng
SST · Khách hàng
Tuần 2–3
4
Cung ứng thiết bịKhoảng 03 tuần kể từ khi đặt hàng
SST
Tuần 3–5
5
Thi công và lắp đặtBệ móng, cáp, tủ điện song song với cung ứng; lắp trụ khi thiết bị về
Kỹ thuật SPT
Tuần 3–6
6
Nghiệm thu và kích hoạtĐo kiểm, chạy thử, kích hoạt nền tảng, đào tạo, bàn giao
SST
Tuần 6–7
Tiến độ tham khảo khoảng 6 – 7 tuần cho trạm không phải nâng cấp trạm biến áp; thủ tục đấu nối, nâng công suất với điện lực (nếu có) tính riêng. Tiến độ chính thức theo hợp đồng.
Mô hình triển khai
A
Mua trụ, tự vận hành
Chủ đầu tư mua trụ Scharge lắp tại mặt bằng của mình. SPT cung ứng, lắp đặt, kích hoạt nền tảng và bảo hành; chủ đầu tư quản lý trạm và doanh thu sạc.
Phù hợp: Chủ mặt bằng, cây xăng, chung cư, doanh nghiệp
B
Hợp tác đầu tư – vận hành
Đối tác góp mặt bằng và nguồn điện. CD Restop đầu tư trụ Scharge do SPT cung ứng, thi công và vận hành trạm; doanh thu chia sẻ theo thoả thuận.
Phù hợp: Chủ mặt bằng, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ
C
Trạm sạc doanh nghiệp
Thiết kế, lắp đặt và vận hành trạm riêng cho đội xe điện của doanh nghiệp vận tải, giao hàng, taxi; trọn gói theo hợp đồng dịch vụ.
Phù hợp: Doanh nghiệp chuyển đổi đội xe sang xe điện
Khách hàng chuẩn bị
Giấy tờ quyền sử dụng mặt bằng
Bản vẽ mặt bằng, vị trí ô đỗ
Thông tin nguồn điện, máy biến áp hiện hữu
Hoá đơn tiền điện gần nhất
Đầu mối phối hợp tại hiện trường
Nhu cầu sạc: loại xe, số xe, giờ cao điểm
Hồ sơ bàn giao
Biên bản nghiệm thu lắp đặt
Kết quả đo kiểm: tiếp địa, cách điện, thử RCD
Bản vẽ hoàn công
Tài khoản quản trị nền tảng
Hướng dẫn vận hành và đào tạo
Phiếu bảo hành thiết bị
14 · Vận hành và bảo trì
Vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật
Trạm Scharge được giám sát liên tục qua nền tảng; sự cố được Trung tâm vận hành SST tiếp nhận qua tổng đài 1900 7116 và xử lý theo ba cấp hỗ trợ. Lịch bảo trì phòng ngừa giúp duy trì an toàn và độ sẵn sàng của trụ.
Ba cấp hỗ trợ kỹ thuật
Cấp 1
Từ xa
Trung tâm vận hành SST · 1900 7116
Tiếp nhận yêu cầu, hướng dẫn người dùng; khởi động lại, cấu hình và cập nhật phần mềm từ xa.
Cấp 2
Hiện trường
Đội kỹ thuật hiện trường SPT
Kiểm tra tại trạm; thay súng, cáp, bo mạch, module; đo kiểm an toàn sau sửa chữa.
Cấp 3
Nhà sản xuất
Chuyên gia nhà sản xuất
Phân tích lỗi phức tạp, firmware, cung cấp linh kiện theo bảo hành.
Quy trình xử lý sự cố
1Phát hiệnCảnh báo từ nền tảng hoặc người dùng báo tổng đài.
2Tiếp nhậnGhi nhận, phân loại mức độ, thông báo chủ trạm.
3Xử lý từ xaKhởi động lại, cấu hình, cập nhật phần mềm.
4Hiện trườngĐiều phối kỹ thuật hiện trường, thay linh kiện.
5Đóng sự cốĐo kiểm, chạy thử, cập nhật nhật ký thiết bị.
Chỉ số theo dõi
Tỷ lệ sẵn sàng của trụPhiên sạc, sản lượng điệnThời gian xử lý sự cốMã lỗi lặp lại
Lịch bảo trì phòng ngừa khuyến nghị
Tần suất
Hạng mục bảo trì phòng ngừa
AC
DC
Hằng tuần
Kiểm tra ngoại quan vỏ, màn hình, đèn báo; súng và cáp sạc (nứt, dập, bụi bẩn đầu tiếp xúc)
Áp dụng
Áp dụng
Hằng tháng
Vệ sinh bề mặt và khe tản nhiệt; thử nút kiểm tra RCD; kiểm tra kết nối 4G/Ethernet và đồng bộ dữ liệu
Áp dụng
Áp dụng
Hằng quý
Vệ sinh hoặc thay lưới lọc gió, kiểm tra quạt làm mát; siết lại đầu cốt; đo nhiệt đầu nối bằng camera nhiệt
—Không áp dụng
Áp dụng
6 tháng
Kiểm tra thiết bị chống sét lan truyền (SPD), thiết bị đóng cắt và bảo vệ tại tủ phân phối
Áp dụng
Áp dụng
Hằng năm
Đo điện trở tiếp địa và điện trở cách điện; kiểm tra đo đếm; cập nhật firmware theo khuyến nghị nhà sản xuất
Áp dụng
Áp dụng
Điều kiện vận hành và khí hậu nóng ẩm
−25 ~ 50 °CNhiệt độ làm việc · AC, DC tủ
IP54Cấp bảo vệ vỏ
≤ 95%Độ ẩm tương đối · DC 40 kW
≤ 2 000 mĐộ cao lắp đặt · DC tủ
Khuyến nghị lắp đặt, bảo trì
Mái che hạn chế nắng chiếu trực tiếp lên màn hình và thân trụ
Bệ trụ cao hơn cốt ngập, thoát nước tốt quanh vị trí đặt
Tăng tần suất vệ sinh khe tản nhiệt, lưới lọc gió mùa khô nhiều bụi
Kiểm tra gioăng làm kín cửa tủ và đầu nối sau mùa mưa
Đào tạo khi bàn giao
Vận hành, xử lý lỗi cơ bảnQuản trị nền tảngAn toàn điện, dừng khẩn cấpBáo sự cố qua tổng đài
Bảo hành và phụ tùng. Thời hạn, phạm vi bảo hành và cam kết mức dịch vụ theo hợp đồng và phiếu bảo hành. Khuyến nghị dự phòng tại kho khu vực: súng sạc, cáp, bo điều khiển và module công suất cho trạm DC.
Nguồn: Hồ sơ kỹ thuật giải pháp trạm sạc Scharge, SPT · Trung tâm SST, phiên bản 09/2026.